Chủ nhật, 21/10/2018 21:33 GMT+7

Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia: “Sản xuất thử nghiệm giống ngô lai VN5885 và HT119 tại một số vùng sinh thái trồng ngô của Việt Nam”

I. Thông tin chung:

1. Tên nhiệm vụ:Sản xuất thử nghiệm giống ngô lai VN5885 và HT119 tại một số vùng sinh thái trồng ngô của Việt Nam”.

Mã số: DAĐL.CN.06/15

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Đào Ngọc Ánh

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam – Viện Nghiên cứu Ngô.

2. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 10.000.000.000 đồng.

Trong đó:- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học: 4.350.000.000 đồng.

                            - Khác (liên doanh…)                      : 5.650.000.000 đồng.

3. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:

Bắt đầu: Từ tháng 12/2015.

Kết thúc: Tháng 5/2018.

4. Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu:

Thời gian: 15/11/2018

Địa điểm: Bộ Khoa học và Công nghệ - 113 Trần Duy Hưng, Hà Nội.

II.  Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

2.1. Về mức độ hoàn thành công việc: Các nội dung đều được hoàn thành tốt.

2.1.1. Quy trình công nghệ được hoàn thiện:

+Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống lai F1 và thương phẩm giống HT119

- Quy trình sản xuất hạt lai F1 giống ngô lai HT119 cho vùng sinh thái Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

.- Quy trình thâm canh giống ngô lai HT119 cho vùng sinh thái Tây Bắc và Đồng bằng Sông Hồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt.

+Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống lai F1 và thương phẩm giống VN5885

- Quy trình sản xuất hạt lai F1 giống ngô lai VN5885 cho vùng sinh thái Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Quy trình thâm canh giống ngô lai VN5885 cho vùng sinh thái Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Hồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt.

2.1.2. Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống F1 HT119 và VN5885:

- Quy mô: 4 mô hình, mỗi mô hình có diện tích 5 ha.

- Đã xây dựng được 2 mô hình sản xuất hạt lai F1 cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (Ninh Thuận). Mỗi mô hình cho năng suất 3,5 tấn/ha, (kế hoạch 3 tấn/ha).

- Đã xây dựng được 2 mô hình sản xuất hạt lai F1 cho vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa). Mỗi mô hình cho năng suất 3,5 tấn/ha, (kế hoạch 3 tấn/ha).

2.1.3. Xây dựng mô hình trình diễn giống ngô lai HT119 và VN5885:

-Quy mô: 4 mô hình, mỗi mô hình có diện tích 5 ha.

- Đã xây dựng được 4 mô hình trình diễn giống ngô lai HT119 và VN5885 tại vùng sinh thái Tây Bắc, Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Hồng, năng suất đạt 9 – 10 tấn/ha cho mỗi mô hình, (kế hoạch 8 tấn/ha). Đạt 100% kế hoạch.

Cụ thể là:+ 2 mô hình cho giống HT119 tại Chiềng Sung – Sơn La và Ba Vì – Hà Nội.

+ 2 mô hình cho giống VN5885 tại Buôn Mê Thuật – Đăk Lăk và Đan Phượng – Hà Nội.

2.1.4. Đào tào, tập huấn

+ Tập huấn kỹ thuật sản xuất hạt giống ngô lai F1 VN5885 và HT119

Đã xây dựng được 4 lớp, mỗi lớp 30 người. 2 lớp về kỹ thuật sản xuất hạt giống lai F1 HT119 tại Thanh Hóa và Ninh Thuận. 2 lớp về kỹ thuật sản xuất hạt giống lai F1 VN5885 tại Thanh Hóa và Ninh Thuận.

+ Tập huấn kỹ thuật trồng ngô lai thương phẩm VN5885 và HT119

Đã xây dựng được 4 lớp, mỗi lớp 50 người. 2 lớp về kỹ thuật trồng ngô lai thương phẩm HT119 tại Chiềng Sung – Sơn La và Ba Vì – Hà Nội. 2 lớp về kỹ thuật trồng ngô lai thương phẩm VN5885 tại Buôn Mê Thuật – Đăk Lăk và Đan Phượng – Hà Nội.

2.1.5. Sản xuất hạt lai F1 cho giống VN5885 và HT119

+ Sản xuất hạt giống F1 giống ngô lai HT119:

- Kế hoạch 75 tấn, sản xuất được 90,1 tấn đạt tiêu chuẩn (QCVN 01-53:2011/BNNPTNT), hoàn thành 100% kế hoạch (Kế hoạch sản xuất 25 ha).

+ Sản xuất hạt giống F1 giống ngô lai VN5885:

- Kế hoạch 75 tấn, sản xuất được 87,3 tấn đạt tiêu chuẩn (QCVN 01-53:2011/BNNPTNT), hoàn thành 100% kế hoạch (Kế hoạch sản xuất 25 ha).

2.2. Về các yêu cầu khoa học và các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm KHCN:

- 2 quy trình sản xuất hạt giống F1 giống ngô lai VN5885 và HT119 cho các vùng sinh thái;

- 2 quy trình thâm canh giống ngô lai VN5885 và HT119 thương phẩm đạt năng suất cao 9 - 10 tấn/ha;

- Đã tổ chức được 4 lớp tập huấn (120 người) kỹ thuật sản xuất hạt giống Lai F1: Trong đó 2 lớp cho 60 người về kỹ thuật sản xuất hạt giống lai F1 giống HT119 và 2 lớp cho 60 người về kỹ thuật sản xuất hạt giống lai F1 giống VN5885.

- Đã tổ chức được 4 lớp cho nông dân (200 người) nội dung đào tạo về kỹ thuật thâm canh giống ngô lai thương phẩm HT119 và VN5885 đạt năng suất cao chất lượng tốt. Trong đó 2 lớp (100 người) về kỹ thuật thâm canh giống ngô lai thương phẩm HT119 và 2 lớp (100 người) về kỹ thuật thâm canh giống ngô lai thương phẩm VN5885. - Các sản phẩm khoa học công nghệ đạt kế hoạch đề ra.

2.3. Về thời gian thực hiện dự án: Hoàn thành dự án đúng theo kế hoạch đặt ra.

2.4. Những đóng góp mới của dự án:

2.4.1.  Về giải pháp khoa học công nghệ:

- Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1 giống ngô lai HT119 và VN5885 cho vùng sinh thái Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: Đã xây dựng được quy trình sản xuất hạt lai F1 giống ngô lai HT119 và VN5885 cho Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. So với quy trình chung trước đây, các quy trình mới đã có những bổ sung điều chỉnh về thời vụ, mật độ và phân bón trong từng mùa vụ cụ thể để đạt được hạt giống F1 giống ngô lai có năng suất và chất lượng tốt.

- Hoàn thiện quy trình thâm canh giống ngô lai thương phẩm HT119 và VN5885 cho vùng sinh thái Tây Bắc, Đồng bằng Sông Hồng và Tây Nguyên: Đã xây dựng được quy trình mới cho các khu vực đã được xây dựng. Quy trình mới đã có những điều chỉnh về mật độ, khoảng cách và phân bón cho từng vụ gieo trồng cụ thể cho mỗi vùng sinh thái.

2.4.2. Những đóng góp mới khác:

- Dự án đã góp phần nâng cao trình độ của người sản xuất về kỹ thuật sản xuất hạt giống F1, kỹ thuật thâm canh thâm canh giống ngô lai nói chung và giống ngô lai HT119 và VN5885 nói riêng đạt năng suất cao, chất lượng tốt.

- Những tiến bộ kỹ thuật mới được chuyển giao đến người trồng ngô tại các địa phương của cả nước, các tiến bộ kỹ thuật này sẽ được áp dụng trên quy mô lớn nhằm phát huy những lợi thế của mỗi vùng, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam.

- Ý thức áp dụng tiến bộ về giống cũng như biện pháp kỹ thuật thâm canh trong sản xuất của người sản xuất được cải thiện.

 

Nguồn: Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật

Lượt xem: 1655

Tìm theo ngày :

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)