4.1. Các nhiệm vụ trọng
tâm nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn
a) Nghiên cứu lý luận và
thực tiễn con đường phát triển của Việt Nam
Tiếp tục nghiên cứu làm
rõ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với điều kiện của đất nước, con
người, xã hội Việt Nam và thích ứng với những thay đổi hiện nay của bối cảnh
quốc tế.
Nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn cho quá trình công nghiệp hoá rút ngắn; các giải pháp đẩy mạnh
công cuộc CNH, HĐH và phát triển bền vững đất nước.
b) Nghiên cứu những vấn
đề kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh
Nghiên cứu bản chất nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN); vấn đề đổi mới và tạo
lập đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Cung cấp
luận cứ khoa học cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các
ngành, vùng trọng điểm. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế, năng lực tham gia vào các định chế tài chính - tiền tệ quốc tế.
Nghiên cứu đổi mới hệ
thống chính trị, đề xuất giải pháp thực hiện và phát huy dân chủ, củng cố vai
trò của Đảng cầm quyền, cải cách bộ máy hành chính nhà nước. Xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu quan hệ sở hữu, đảng viên làm kinh tế
tư nhân. Nghiên cứu sự biến đổi của cơ cấu xã hội và quản lý sự phát
triển xã hội ở Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc tạo lập và phát
triển đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu những vấn đề quốc phòng, an ninh của nước ta
trong 10 năm tới phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nghiên cứu toàn diện và
có hệ thống về tiến trình lịch sử và diện mạo của nền văn hoá Việt Nam, những
giá trị văn hoá mới của Việt Nam, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc.
c) Nghiên cứu về phát
triển con người Việt Nam
Nghiên cứu cơ bản về con
người, nguồn nhân lực với tư cách là chủ thể xã hội, có trình độ học vấn cao,
mang đậm tính nhân văn và các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu
tinh hoa của văn hoá - văn minh nhân loại, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
công cuộc CNH, HĐH đất nước.
d) Nghiên cứu dự báo các
xu thế phát triển của thế giới
Nghiên cứu bản chất, đặc
điểm, nội dung của cuộc cách mạng KH&CN hiện đại và sự phát triển của nền
kinh tế tri thức trong thế kỷ XXI, trong đó chú trọng mặt xã hội và sự tác động
của cuộc cách mạng này đến tiến trình phát triển của Việt Nam.
Nghiên cứu và dự báo các
xu thế phát triển chủ yếu của thế giới và khu vực những thập niên đầu thế kỷ
XXI, những tác động nhiều mặt của quá trình toàn cầu hoá. Dự báo động thái và
xu thế phát triển chủ yếu ở khu vực và trên thế giới, tranh thủ tối đa thời cơ
và lợi thế, phòng ngừa và giảm thiểu các bất lợi, rủi ro, tập trung mọi nguồn
lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tiếp tục nghiên cứu chủ
nghĩa tư bản hiện đại trong bối cảnh toàn cầu hoá, sự tác động về chính trị,
kinh tế, xã hội, văn hoá, quân sự của chủ nghĩa tư bản hiện đại, các chủ thể
mới trong quan hệ quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển của
Việt Nam nhằm định rõ vị thế, vai trò, bước đi, chính sách hội nhập của Việt
Nam vào các thể chế toàn cầu và khu vực.
4.2. Các nhiệm vụ trọng
tâm nghiên cứu trong khoa học tự nhiên
Nhà nước quan tâm phát
triển nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, đặc biệt là nghiên cứu cơ bản
định hướng ứng dụng. Trong giai đoạn đến năm 2010, các nghiên cứu cơ bản trong
khoa học tự nhiên cần được tiến hành có trọng điểm theo một số hướng chủ yếu
sau đây:
a) Nghiên cứu cơ bản
định hướng ứng dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình lựa chọn, tiếp thu, thích nghi và
cải tiến các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam và tiến tới
sáng tạo các công nghệ đặc thù của Việt Nam, nhất là trong các lĩnh vực công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ tự
động hoá, cơ - điện tử.
b) Nghiên cứu làm rõ giá
trị sử dụng của các loại tài nguyên của nước ta, làm cơ sở xây dựng phương án
và lựa chọn công nghệ khai thác có hiệu quả. Chú trọng nghiên cứu tiềm năng về
đa dạng sinh học và các loại tài nguyên quý đang có nguy cơ cạn kiệt do khai
thác quá mức và do môi trường suy thoái.
c) Nghiên cứu bản chất,
quy luật của tự nhiên và những tác động của chúng đến đời sống kinh tế - xã hội
nước ta, trong đó chú ý các yếu tố khí tượng và tự nhiên ở các vùng sinh thái,
phục vụ dự báo phòng tránh thiên tai (bão lụt, cháy rừng, trượt lở đất, nứt
đất, xói lở bờ sông, bờ biển, bồi lấp các cửa sông, cửa đầm, hạn hán, v.v...).
d) Nghiên cứu các vấn đề
cơ bản về Biển Đông phục vụ cho dự báo các nguồn lợi biển, phục vụ xây dựng các
công trình trên biển và khai thác tổng hợp các nguồn lợi từ biển, phát triển
bền vững kinh tế biển, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
đ) Phát triển một số
lĩnh vực nghiên cứu lý thuyết mà Việt Nam có thế mạnh, như toán học, vật lý lý
thuyết...
4.3. Các hướng công nghệ
trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn từ nay
đến năm 2010, nước ta cần tập trung phát triển có chọn lọc một số công nghệ
trọng điểm bao gồm: những công nghệ tiên tiến, có tác động to lớn tới việc hiện
đại hoá các ngành kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo điều
kiện hình thành và phát triển một số ngành nghề mới, nâng cao sức cạnh tranh
của nền kinh tế; những công nghệ, phát huy được lợi thế của nước ta về tài
nguyên nông nghiệp nhiệt đới và lực lượng lao động dồi dào ở nông thôn, tạo ra
sản phẩm xuất khẩu và việc làm có thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
a) Công nghệ thông tin -
truyền thông (CNTT - TT)
Tập trung nghiên cứu và
phát triển:
Các công nghệ mới trong
lĩnh vực truyền thông: các dịch vụ băng thông rộng; các hệ thống chuyển mạch;
các hệ thống truyền dẫn quang dung lượng lớn; các công nghệ truy nhập; hệ thống
thông tin di động, mạng Internet thế hệ mới; công nghệ thông tin vệ tinh; công
nghệ quản lý mạng; công nghệ phát thanh và truyền hình số.
Công nghệ phần mềm: cơ
sở dữ liệu, công nghệ nội dung, công nghệ đa phương tiện, hệ thống thông tin
địa lý, đồ hoạ; phát triển phần mềm trên môi trường mạng; các giải pháp
"quản lý nguồn lực của các tổ chức"; phần mềm nguồn mở; quy trình sản
xuất phần mềm; quy trình đánh giá, kiểm chứng và nâng cao chất lượng phần mềm;
thiết kế, xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng.
Nghiên cứu trí tuệ nhân
tạo, chú trọng những vấn đề đặc thù của Việt Nam: nhận dạng chữ Việt, xử lý
ảnh, nhận dạng tiếng Việt; công nghệ tri thức; hệ chuyên gia; dịch tự động.
Nghiên cứu cơ bản định
hướng ứng dụng trong một số lĩnh vực chọn lọc: toán học của tin học; một số
hướng liên ngành chọn lọc như công nghệ nano, linh kiện điện tử thế hệ mới, làm
cơ sở cho phát triển ứng dụng tin học cấp nano.
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin - truyền thông trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, đời sống,
quốc phòng và an ninh:
Trong công tác quản lý
nhà nước từ trung ương đến địa phương, chú trọng xây dựng các hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, xây dựng Chính phủ
điện tử.
Trong các lĩnh vực kinh
tế - kỹ thuật đòi hỏi phải sớm tương hợp với trình độ khu vực và quốc tế, như:
bưu điện, ngân hàng, tài chính, du lịch, thương mại, đặc biệt là thương mại
điện tử; trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, quốc phòng, an
ninh, v.v... Thực hiện các dự án tin học hoá và dịch vụ CNTT - TT trong các
doanh nghiệp. ứng dụng CNTT - TT trong khu vực nông thôn.
Phổ cập kiến thức và ứng
dụng CNTT - TT trong giáo dục - đào tạo từ phổ thông trung học đến đại học; ứng
dụng CNTT - TT trong nghiên cứu khoa học, trong các hoạt động điều tra, thăm
dò, khảo sát tài nguyên và theo dõi biến động môi trường, trong các lĩnh vực y
tế, văn hoá, du lịch.
Phát triển cơ sở hạ tầng
thông tin - truyền thông và xây dựng ngành công nghiệp công nghệ thông tin -
truyền thông:
Phát triển cơ sở hạ tầng
cho ngành công nghiệp CNTT - TT hiện đại, tương hợp quốc tế. Xây dựng công
nghiệp nội dung, công nghiệp dịch vụ CNTT - TT, công nghiệp phần mềm phục vụ
cho thị trường trong nước và xuất khẩu; đồng thời tận dụng các khả năng chuyển
giao công nghệ, liên doanh, liên kết để phát triển có chọn lọc các cơ sở lắp
ráp, chế tạo linh kiện và thiết bị tin học hiện đại để dành lại thị phần phần
cứng trong nước và xuất khẩu. Đưa công nghiệp CNTT - TT trở thành một ngành
công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt kim ngạch xuất khẩu cao.
b) Công nghệ sinh học
(CNSH)
Xây dựng và phát triển
các công nghệ nền của công nghệ sinh học đạt trình độ tiên tiến trong khu vực,
gồm:
Công nghệ gen (tái tổ
hợp ADN).
Công nghệ vi sinh định
hướng công nghiệp.
Công nghệ enzym -
protein phục vụ phát triển công nghiệp thực phẩm, dược phẩm.
Công nghệ tế bào (thực
và động vật) phục vụ chọn, tạo giống mới trong nông, lâm, thuỷ sản và phát
triển liệu pháp tế bào trong y tế.
Phát triển CNSH trong
các ngành kinh tế quốc dân:
CNSH nông nghiệp (nông -
lâm - ngư): phát triển các xí nghiệp nhân giống cây, con sạch bệnh, sản xuất
hạt giống chất lượng cao; ứng dụng các kỹ thuật CNSH tạo giống cây, con có chất
lượng cao, đảm bảo cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, tập trung
vào nhóm cây lương thực, rau hoa quả, cây lâm nghiệp, vật nuôi, thuỷ sản; phát
triển sản xuất công nghiệp chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng, vật nuôi ở quy
mô vừa và nhỏ.
CNSH chế biến: phục vụ
sản xuất hàng hoá tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
CNSH y dược: bảo đảm chế
phẩm cho y tế dự phòng (vacxin, kháng sinh, sinh phẩm chẩn đoán), đảm bảo kiểm
soát an toàn vệ sinh thực phẩm.
CNSH môi trường: kiểm
soát, xử lý, giám định môi trường, tập trung vào các vùng công nghiệp, các vùng
làng nghề, các trang trại chế biến nông sản; xử lý chất thải rắn, nước thải,
khí thải và khắc phục các sự cố tràn dầu; và bảo vệ đa dạng sinh học.
Xây dựng và phát triển
nền công nghiệp sinh học Việt Nam:
Khuyến khích mọi thành
phần kinh tế xây dựng và phát triển các xí nghiệp công nghệ sinh học sản xuất
các sản phẩm phục vụ các ngành kinh tế, tiêu dùng và xuất khẩu.
Nhà nước đầu tư xây dựng
một số ngành công nghiệp sinh học chủ lực như: công nghiệp sản xuất giống cây,
con; công nghiệp sản xuất dược phẩm (vacxin, kháng sinh, sinh phẩm chuẩn đoán);
công nghiệp sản xuất các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng, vật nuôi; công
nghiệp chế biến thực phẩm; công nghiệp chế biến sản phẩm từ dầu khí.
c) Công nghệ vật liệu
tiên tiến
Tập trung nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng có hiệu quả các hướng công nghệ sau:
Công nghệ vật liệu kim
loại: trên cơ sở tài nguyên trong nước, nghiên cứu lựa chọn công nghệ luyện kim
phù hợp như công nghệ lò điện, lò cao - lò chuyển khép kín, công nghệ phi cốc
để sản xuất thép hợp kim chất lượng cao, các hợp kim có tính năng tổng hợp sử
dụng trong các ngành cơ khí chế tạo, xây dựng, giao thông vận tải, hoá chất,
dầu khí, quốc phòng; nghiên cứu lựa chọn công nghệ sản xuất hợp kim nhôm dùng
trong chế tạo máy và trong quốc phòng; công nghệ sản xuất các compozit nền kim
loại sử dụng trong kỹ thuật điện, điện tử và y - sinh.
Công nghệ vật liệu
polime và compozit: nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu compozit
nền nhiệt dẻo và nền nhiệt rắn gia cường bằng sợi thuỷ tinh, sợi ba zan và sợi
các-bon phục vụ cho các ngành giao thông vận tải, nông nghiệp, thuỷ sản và quốc
phòng; các polime compozit sử dụng cho kỹ thuật điện và điện tử trong điều kiện
môi trường khắc nghiệt; các polime huỷ sinh học, polime xử lý ô nhiễm môi
trường.
Công nghệ vật liệu điện
tử và quang tử: Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ sản xuất vật liệu và linh
kiện quang điện tử và quang tử phục vụ cho lĩnh vực viễn thông, tự động hoá;
sản xuất vật liệu từ tính cao cấp dạng khối, màng vô định hình và nano ứng dụng
trong công nghiệp khai thác khoáng sản, công nghiệp điện, điện tử và tự động
hoá; sản xuất vật liệu và linh kiện cảm biến ứng dụng trong đo lường và tự động
hoá.
Công nghệ vật liệu y -
sinh: Nghiên cứu các công nghệ sản xuất một số loại vật liệu dùng trong y học
để thay thế một số bộ phận của cơ thể con người: các polime sinh học, composit
các-bon, vật liệu điều tiết sinh lý, vật liệu điều tiết tăng trưởng, vật liệu
cac-bon xốp, vật liệu bi-ô-xi-tan.
Công nghệ vật liệu nano:
Nghiên cứu ứng dụng để sản xuất nano compozit nền polime và nền kim loại sử
dụng trong các ngành kinh tế - kỹ thuật; xúc tác cấu trúc nano trong lĩnh vực
dầu khí và xử lý môi trường. Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng trong một số
hướng công nghệ nano có khả năng ứng dụng cao ở Việt Nam.
d) Công nghệ tự động hoá
và cơ điện tử
Nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ tự động hoá, cơ điện tử nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất,
góp phần nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế:
Ứng dụng công nghệ thiết
kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính (CAD/CAM) trong một số ngành sản
xuất phục vụ xuất khẩu, như: dệt, may, da giày và ngành cơ khí (trong các lĩnh
vực trọng điểm: thiết bị toàn bộ; máy động lực; máy công cụ; cơ khí phục vụ
nông - lâm - ngư nghiệp và công nghiệp chế biến; cơ khí xây dựng; đóng tầu;
thiết bị điện - điện tử; cơ khí ô tô - cơ khí giao thông vận tải).
Tự thiết kế, xây dựng
phần mềm, lắp ráp, bảo trì vận hành các hệ thống điều khiển, giám sát, thu thập
và xử lý số liệu (SCADA).
Ứng dụng công nghệ tự
động hoá tích hợp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả cho toàn bộ quá trình sản
xuất của doanh nghiệp.
Ứng dụng, phổ cập công
nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC) trong các hệ máy móc cho các lĩnh vực gia
công chế tạo, máy công cụ phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu.
Ứng dụng rộng rãi công
nghệ tự động hoá đo lường và xử lý thông tin phục vụ các ngành sản xuất, dự báo
thời tiết và thiên tai, bảo vệ môi trường.
Nghiên cứu ứng dụng và
phát triển kỹ thuật rô bốt (đặc biệt là rô bốt thông minh và rô bốt song song),
ưu tiên áp dụng trong những công đoạn sản xuất không an toàn cho con người,
trong môi trường độc hại, trong một số dây chuyền công nghiệp công nghệ cao và
phục vụ quốc phòng, an ninh.
Nghiên cứu, chế tạo một
số sản phẩm cơ điện tử, đặc biệt trong một số lĩnh vực cơ khí trọng điểm (máy
công cụ, máy động lực, thiết bị điện -điện tử, cơ khí ô tô và các thiết bị đo
lường điều khiển).
Ứng dụng và phát triển
công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ điều khiển cơ điện tử (bao gồm cả phần cứng
và phần mềm), đặc biệt các hệ điều khiển nhúng; ưu tiên phát triển các phần mềm
ứng dụng và các giải pháp thiết kế. Phát triển kỹ thuật mô phỏng, đặc
biệt là công nghệ tạo mẫu ảo, nhằm tối ưu hoá các sản phẩm công nghệ cao ứng
dụng trong các lĩnh vực: rô bốt, đóng tầu, ô tô, máy chính xác, thiết bị cho
năng lượng gió, v.v...
Nghiên cứu bước đầu một
số hướng cơ điện tử mới, có triển vọng, như: hệ vi cơ điện tử (MEMS) và hệ nano
cơ điện tử (NEMS).
đ) Năng lượng nguyên tử
và các dạng năng lượng mới
Phát triển điện hạt
nhân: nghiên cứu lựa chọn công nghệ cho các dự án nhà máy điện hạt nhân, tiếp
thu và làm chủ công nghệ nhập để vận hành nhà máy an toàn và hiệu quả kinh tế
cao.
Nghiên cứu và ứng dụng
rộng rãi các kỹ thuật hạt nhân, bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh
tế quốc dân, trong y tế, địa chất, thuỷ văn và môi trường; đảm bảo an toàn bức
xạ hạt nhân trong các nghiên cứu, phát triển và sử dụng năng lượng nguyên tử;
quản lý chất thải phóng xạ.
Đẩy mạnh nghiên cứu phát
triển và ứng dụng các dạng năng lượng mới phục vụ các vùng sâu, vùng xa, hải
đảo, như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh học, v.v...
e) Công nghệ vũ trụ
Nghiên cứu phát triển
công nghệ vũ trụ: nghiên cứu tiếp thu, làm chủ công nghệ và phóng vệ tinh nhỏ
quan sát trái đất, trạm thu mặt đất, phục vụ nhu cầu nghiên cứu khoa học, phát
triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh. Xây dựng tiềm lực khoa học và
công nghệ vũ trụ của Việt Nam đến năm 2010 có đủ năng lực thiết kế, chế tạo các
loại vệ tinh nhỏ, thiết kế và chế tạo các trạm thu mặt đất; phát triển một số
thiết bị vũ trụ mang tính thương mại; làm chủ được công nghệ và kỹ thuật tên
lửa.
Ứng dụng công nghệ vũ
trụ: Nghiên cứu tiếp nhận chuyển giao công nghệ viễn thám, công nghệ định vị
toàn cầu phục vụ nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên; giám sát môi trường; phục vụ qui hoạch sử dụng đất và vùng
lãnh thổ; dự báo và giám sát thiên tai; nuôi trồng và đánh bắt hải sản; định vị
cho các phương tiện giao thông vận tải; phục vụ quốc phòng an ninh, v.v...
g) Công nghệ cơ khí -
chế tạo máy
Nghiên cứu và ứng dụng
các công nghệ tiên tiến trong công nghiệp cơ khí - chế tạo máy; phát triển
ngành cơ khí - chế tạo máy đủ sức trang bị một số thiết bị, máy móc đáp ứng nhu
cầu trong nước, tiến tới xuất khẩu:
Công nghệ tạo phôi: ứng
dụng công nghệ đúc khuôn tươi tự cứng với tiêu chuẩn hóa vật liệu làm khuôn và
công nghệ đúc chính xác với tăng cường khâu cơ giới hoá, tự động hoá, đầu tư
thiết bị nấu luyện và thiết bị phân tích kiểm tra nhanh; công nghệ rèn khuôn
dập, cán tạo phôi, ép chảy, ép và dập sau thiêu kết; công nghệ hàn điện hồ
quang tự động hoặc bán tự động và một số công nghệ hàn hiện đại như hàn plasma,
hàn chùm tia điện tử v.v...
Công nghệ gia công cơ:
cùng với việc nâng cấp, hiện đại hoá thiết bị, máy móc hiện có, cần áp dụng
rộng rãi công nghệ CAD/CAM/CNC tại các trung tâm gia công nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm và tính linh hoạt thay đổi mẫu sản phẩm; kết hợp cơ khí điện tử
phục vụ tự động hoá thiết kế và các quá trình điều khiển, kiểm tra, đo lường.
Công nghệ xử lý bề mặt:
đầu tư vào các khâu nhiệt luyện, sơn mạ, phun phủ, thấm tôi liên hoàn tăng bền
bề mặt đạt trình độ tiên tiến.