1. Khoa học xã hội và
nhân văn
Triển khai nghiên cứu cơ
bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý. Nghiên cứu
làm rõ những vấn đề mới về mô hình phát triển và con đường đi lên chủ nghĩa xã
hội. Phát triển đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta. Dự báo các xu thế phát triển của thế giới và khu vực để phục vụ
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng trong bối
cảnh hội nhập quốc tế. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc phát triển toàn diện
con người và văn hoá Việt Nam, quản lý sự phát triển xã hội trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2. Khoa học tự
nhiên
Tập trung vào nghiên cứu
cơ bản trong một số lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh về toán học, vật lý, hoá học,
cơ học, khoa học sự sống, khoa học về trái đất. Đặc biệt chú ý đến các nhiệm vụ
nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình lựa chọn, tiếp thu,
làm chủ và cải tiến các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài, tiến tới sáng
tạo công nghệ của Việt Nam.
3. Khoa học công nghệ
a) Công nghệ thông tin
và truyền thông
Nghiên cứu, nâng cao
trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tương đương với trình độ
khu vực và quốc tế trong các lĩnh vực: bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài
chính, du lịch, thương mại, năng lượng, giao thông vận tải, quốc phòng, an
ninh, v.v...
b) Công nghệ sinh học
Ứng dụng rộng rãi công
nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, y dược và bảo vệ môi
trường. Nghiên cứu phát triển công nghệ sản phẩm phục vụ xây dựng ngành công
nghiệp sinh học.
Tập trung nghiên cứu,
làm chủ và đưa vào ứng dụng một số công nghệ cao trong lĩnh vực giải mã gen,
sản xuất vắc xin thế hệ mới, công nghệ tế bào gốc.
c) Công nghệ vật liệu
tiên tiến
Tập trung nghiên cứu ứng
dụng các công nghệ vật liệu tiên tiến để sản xuất thép, hợp kim đặc biệt, vật
liệu polime và compozit, vật liệu điện tử và quang tử.
Nghiên cứu công nghệ vật
liệu nano và làm chủ công nghệ vật liệu y - sinh, công nghệ sản xuất nguyên
liệu phục vụ chế tạo các vật liệu tiên tiến.
d) Công nghệ cơ khí chế
tạo máy - tự động hoá
Ứng dụng công nghệ tích
hợp, phát triển kỹ thuật rô bốt thông minh, rô bốt song song.
Nghiên cứu công nghệ
thiết kế, chế tạo các hệ điều khiển cơ - điện tử; phát triển kỹ thuật mô phỏng,
kỹ thuật tạo mẫu ảo, công nghệ điều khiển số trong các ngành cơ khí, dệt may,
da giầy v.v...
Bước đầu triển khai một
số hướng nghiên cứu mới như hệ vi cơ điện tử, nano cơ điện tử.
đ) Công nghệ trong lĩnh
vực năng lượng
Nghiên cứu ứng dụng các
dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các công nghệ sử dụng năng lượng tiết
kiệm và có hiệu quả. Nghiên cứu các giải pháp công nghệ để khai thác an toàn,
có hiệu quả các dạng năng lượng truyền thống.
Phát triển các công nghệ
chế tạo thiết bị cơ khí năng lượng như: tổ hợp thiết bị thuỷ điện, hệ thống
truyền dẫn điện, thiết bị điện cao áp.
Nghiên cứu ứng dụng năng
lượng bức xạ và các vấn đề phục vụ xây dựng, quản lý và vận hành an toàn nhà
máy điện hạt nhân.
e) Công nghệ bảo quản và
chế biến nông sản, thực phẩm
Nghiên cứu ứng dụng các
công nghệ sơ chế quy mô nhỏ và vừa, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ
chế biến tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh
của nông sản, thực phẩm, đặc biệt là một số sản phẩm có lợi thế và triển vọng
xuất khẩu như: gạo, cà phê, chè, điều, cao su, thuỷ sản, các sản phẩm thịt,
rau, hoa, quả, dầu thực vật.
g) Công nghệ vũ trụ
Nghiên cứu ứng dụng công
nghệ viễn thám, công nghệ định vị toàn cầu phục vụ thông tin và truyền thông,
điều tra và quản lý tài nguyên thiên nhiên, giám sát môi trường, phòng tránh
thiên tai, quy hoạch sử dụng và vùng lãnh thổ, đánh bắt thuỷ sản, quản lý
phương tiện giao thông vận tải, phục vụ quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc
tế.
Xây dựng năng lực thiết
kế, chế tạo một số trạm thu phát mặt đất, khí cụ bay để tạo cơ sở ban đầu cho
việc hình thành ngành công nghiệp công nghệ vũ trụ và phát triển ngành công
nghệ thông tin và truyền thông.